• Bàn thực hành đào tạo điện tử, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo công nghiệp, bàn thực hành đào tạo máy biến áp.
  • Bàn thực hành đào tạo điện tử, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo công nghiệp, bàn thực hành đào tạo máy biến áp.

Bàn thực hành đào tạo điện tử, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo công nghiệp, bàn thực hành đào tạo máy biến áp.

No.MR225E
MR225E Bàn thực hành đào tạo điện tử, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo công nghiệp, bàn thực hành đào tạo máy biến áp.
kích cỡ
160*80*Hkhkm
Dải tần số
5Hz-550KHz trong năm dải tần
  • Bàn thực hành đào tạo điện tử, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo công nghiệp, bàn thực hành đào tạo máy biến áp.

Description

MR225E Bàn thực hành đào tạo điện tử, thiết bị giảng dạy, thiết bị đào tạo công nghiệp, bàn thực hành đào tạo máy biến áp.
I. Tổng quan
Thiết bị này được sử dụng trong các trường kỹ thuật, trường dạy nghề và cao đẳng cho 228 thí nghiệm điện bao gồm mạch điốt và ba cực, mạch dao động sin, mạch khuếch đại ghép nối DC và mạch khuếch đại thuật toán tích hợp, nguồn DC, mạch silicon điều khiển và mạch kích hoạt, mạch số và các mạch khác.
1. Bàn học sinh: kích thước 160*80*75cm, có một ngăn kéo ở mỗi bên bàn với các ổ cắm và bảng giữ linh kiện bên trong. Ngăn kéo ở giữa dùng để đựng dụng cụ, đồng hồ vạn năng, dây dẫn, hướng dẫn, v.v. Trên bàn, một bảng mạch đa năng được đặt ở giữa, kích thước 150*70cm. Có bốn hàng ổ cắm, có thể được sử dụng để kết nối các linh kiện và thiết bị điện trong các mạch cần thiết.
2. Linh kiện và ổ cắm: là một thành phần cơ bản trong mạch, nó có mã linh kiện, linh kiện, ổ cắm nguồn và lỗ kiểm tra khuôn ép phun. Nó được sử dụng với bảng mạch đa năng. Học sinh có thể kết nối các linh kiện với ổ cắm để tạo thành mạch. Hoàn toàn không cần hàn. Việc thay đổi mạch điện hoặc các thông số linh kiện rất dễ dàng.
3. Bảng thí nghiệm điện General Electric (gọi tắt là bảng thí nghiệm):
a. Nguồn điện đầu vào:
Bàn thí nghiệm có đầu vào ba pha bốn dây và dây nối đất, đồng thời được trang bị công tắc bảo vệ rò rỉ điện (công tắc nguồn thông thường), đèn báo ba pha, vôn kế, dòng điện kế để kiểm tra nguồn điện ba pha.

b. Công suất đầu ra:
Nhóm A: Đầu ra ba pha bốn dây kết nối với ổ cắm “W, V, U, N, Ground” và ổ cắm ba pha bốn dây 380V, 3A.
Nhóm B: Nguồn điện xoay chiều điều chỉnh được, dòng điện đầu ra xoay chiều 1.5A, điện áp 3-24V trong bảy dải và hiển thị đồng hồ đo dòng điện.
Nhóm C: Nguồn điện một chiều điện áp thường điều chỉnh được: dòng điện 1.5A, điện áp điều chỉnh liên tục 1.25-24V, hiển thị đồng hồ đo điện áp và dòng điện.
Nhóm D: Nguồn điện một chiều điện áp thường, dòng điện 0.5A, điện áp điều chỉnh liên tục 1.25-24V, hiển thị đồng hồ đo điện áp và dòng điện.
Nhóm E: Nguồn điện một chiều điện áp thường, dòng điện 0.5A, điện áp 5A, hiển thị đồng hồ đo dòng điện.
Nhóm F: Đầu ra nguồn điện xoay chiều một pha thương mại 3A, để kết nối các thiết bị và dụng cụ bên ngoài.
c. Máy phát tín hiệu chức năng (sóng sin, sóng vuông, sóng tam giác)
(1) Dải tần số: 5Hz-550KHz trong năm dải tần
Dải I 5Hz-55Hz
Dải II 50Hz-550Hz
Dải III 0.5KHz-5.5KHz
Dải IV 5KHz-55KHz
Dải V 50KHz-550KHz
(2) Vạch chia tần số: đọc từ đồng hồ Hz, sai số cơ bản ≤3%
(3) Điện áp đầu ra tối đa: Sóng sin: tải 600Ω, 20Hz-55KHz≥4.5V, đồng hồ hiển thị; 50KHz-550KHz≥3.5V, giảm ba bước 0bd, 20bd, 40bd; Sóng vuông: tải 1KΩ, 3.5VP-P; Sóng tam giác: tải không tải 1VP-P.
e. Nguồn xung đơn:
Xung dương, xung âm, xoay công tắc xung để xuất xung.
f. Bộ khuếch đại tần số công suất âm thanh:
Độ nhạy đầu vào ≥ 5mV, Công suất đầu ra ≥ 1W, âm lượng điều chỉnh được, còi cài đặt sẵn, được sử dụng trong mạch khuếch đại âm thanh và cũng được sử dụng như thiết bị dò tín hiệu.
e. Mạch bảo vệ:
(1) Công tắc nguồn chung (cầu dao rò rỉ): kết nối với đầu vào ba pha bốn dây để bảo vệ rò rỉ ba pha và một pha, quá tải cũng như bị điện giật. Dòng rò rỉ tác động lên công tắc < 30mA.
(2) Cầu chì chung: cầu chì đầu vào ba pha UFu, VFu, WFu (3A), nếu người dùng yêu cầu dòng điện từ 3A trở lên thì nên thay thế các cầu chì khác. (dưới 10A)
(3) Công tắc nguồn, cầu chì Fu (1A): công tắc nguồn cho tất cả các loại nguồn điện DC và AC điện áp thấp, máy phát chức năng và bộ khuếch đại âm thanh. I. Giải thích các thuật ngữ và mã
Av Độ khuếch đại điện áp                      Vcc Điện áp nguồn
Avd Độ khuếch đại điện áp chế độ vi sai      VCEO Điện áp rơi khi cắt của triode
EO Sức điện động tương đương   Vces Điện áp rơi khi bão hòa của triode
FO Tần số dao động           Vi Điện áp đầu vào
Ii Dòng điện đầu vào                  Vo Điện áp đầu ra
IO Dòng điện đầu ra               VOC Điện áp đầu ra của hai cực chung
RL Điện trở tảiVod: Điện áp đầu ra của hai cực ở chế độ vi sai
Ro: Điện trở của nguồn điện VOH: Mức cao đầu ra
UL: Điện áp đầu cuối tải VOL: Mức thấp đầu ra
Bảng thí nghiệm đề cập đến bảng thí nghiệm điện
Bảng mạch thông dụng đề cập đến sản phẩm được cấp bằng sáng chế của bảng kết nối bốn lỗ do công ty chúng tôi sản xuất.
Ổ cắm linh kiện đề cập đến vỏ nhựa và các linh kiện bên trong. (Ví dụ: ổ cắm điện trở, ổ cắm đồng hồ đo điện áp, ổ cắm tích hợp kỹ thuật số, v.v.)
Mạch kết nối ổ cắm bao gồm ổ cắm linh kiện, tạo thành nhiều mạch khác nhau trong thí nghiệm.
Nguồn điện đầu vào: kết nối nguồn điện với đầu vào nguồn của mạch thí nghiệm bằng dây có ổ cắm.
II. Giải thích các hình minh họa trong thí nghiệm truyền động điện
Trong sơ đồ thí nghiệm truyền động điện, các linh kiện trong đường chấm chấm, công tắc, cầu chì và các linh kiện khác trong đường chấm đôi đều được cung cấp kèm theo bảng thí nghiệm. Bạn chỉ cần kết nối đầu nối nguồn ba pha bốn dây trên thiết bị thử nghiệm.